Thứ tư, Ngày 19 / 05 / 2021 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Viêm mô tế bào (Cellulitis)

VIÊM MÔ TẾ BÀO

1. ĐẠI CƯƠNG:
Viêm mô tế bào (VMTB) là một tình trạng viêm lan tỏa, cấp tính của tổ chức liên kết da và tổ chức dưới da gây đau, viêm tấy đỏ, phù nề ở vùng da tổ thương. Viêm mô tế bào có thể do quần thể vi khuẩn trên da hoặc do vi khuẩn ở các tổn thương da (vết xước, vết cắt, vết cắn, bỏng, vết thương phẫu thuật, vị trí đặt catheter...). Viêm mô tế bào hay gặp nhất là vùng da ở mặt, cẳng chân, tuy nhiên tổn thương VMTB có thể gặp ở bất cứ vùng da nào của cơ thể.
Viêm mô tế bào thường do các vi khuẩn xâm nhập qua da như liên cầu nhóm A Streptococcus, tụ cầu Staphylococus. Điều kiện thuận lợi và các yếu tố nguy cơ của VMTB là các tổn thương da (vết cắn, vết cắt, eczema...), thai nghén, đái tháo đường, béo phì, người cao tuổi, bệnh suy tĩnh mạch mạn tính, bệnh lý tự miễn, bệnh nhân dùng corticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch kéo dài.
Viêm mô tế bào có thể ở tình trạng viêm mô liên kết lan tỏa mức độ nhẹ kéo dài vài ngày nhưng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời vi khuẩn có thể xâm nhập và phát tán rất nhanh vào các hạch lympho, mô cơ , vào máu gây nhiễm trùng huyết, tạo ổ áp xe, viêm hạch lympho, viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng não...
2. CHẨN ĐOÁN
2.1. Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán VMTB chủ yếu dựa vào
* Lâm sàng (viêm lan tỏa, phù nề, đau, nóng tổ chức da và dưới da...).
* Các yếu tố nguy cơ.
*Các xét nghiệm cận lâm sàng:
-Các xét nghiệm viêm : tốc độ máu lắng, Protein C phản ứng, Procalcitonin
-Cấy máu
-Cấy tìm vi khuẩn ở vùng tổn thương da .
-Siêu âm vùng da tổn thương.
2.2. Chẩn đoán phân biệt
*Bệnh tắc tĩnh mạch sâu
*Bệnh Lyme
3. CÁC XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG CẦN LÀM
3.1. Xét nghiệm máu, nước tiểu
-Công thức máu, máu lắng
-CRP huyết thanh
-Procalcitonin huyết thanh
-Cấy máu
-Sinh hóa máu: chức năng gan, thận
-Nước tiểu: tổng phân tích, tế bào.
3.2. Chẩn đoán hình ảnh
--Siêu âm vùng tổn thương
-Siêu doppler mạch
-Chụp cộng hưởng từ phần mềm tổn thương nếu cần
3.3. Các xét nghiệm khác
-Xét nghiệm tế bào, nuôi cấy dịch vùng tổn thương
4. ĐIỀU TRỊ:
*Kháng sinh
-Viêm mô tế bào do liên cầu: Cephalexin (500mg/6h) , Dicloxacillin (1-2g/24h)
-Viêm mô tế bào do tụ cầu: Clindamycin (150-300mg/8h)
-Viêm mô tế bào do Pasteurella canis (trường hợp tổn thương da do các vết cắn): Amoxicillin 500-1000mg/12h, clindamycin (150-300mg/8h), Metronidazol, Doxycycline (1-2g/24h), ciprofloxacin (250-500mg/24h dùng trong 7-14 ngày)
*Thuốc giảm đau
Có thể lựa chọn một trong các thuốc giảm đau
-Acetaminophen (Paracetamol, Dolodon, Tylenol...) 0,5g x 2-4 viên /24h
-Floctafenine (Idarac) 200mg x 2 viên/24h.
*Thuốc chống viêm không steroid
Có thể lựa chọn một trong các loại thuốc chống viêm không steroid
-Diclofenac (Voltaren...) 50-150 mg/24h
-Piroxicam (Felden, Brexin...) 20mg/24h
-Tenoxicam (Tilcotil...) 20mg/24h
-Meloxicam (Mobic, Melgesic, Mcam...) 7,5-15 mg/24h
-Celecoxib (Celebrex, Celcoxx...) 200 mg/24h
Những trường hợp VMTB nặng có nguy cơ biến chứng nhiễm khuẩn huyết (sốt cao, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp...) phải nhập viện và truyền kháng sinh đường tĩnh mạch liêu cao như: Ceftriaxone (1-4g/24h) Cefazolin (250mg-2g/24h), Vancomycin (500mg-2g/24h), Imipenem (500mg-2g/6h)
Trường hợp tổn thương da hóa mủ, tạo ổ áp xe phải trích dẫn lưu mủ, và điều trị thuốc kháng sinh nhóm methicillin
5. PHÒNG BỆNH:
Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các tình trạng nhiễm khuẩn ở da
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hersh AL, Chambers HF, Maselli JH, Gonzales R. National trends in ambulatory visits and antibiotic prescribing for skin and soft-tissue infections. Arch Intern Med. Jul 28 2008;168(14):1585-91
2. Ellis Simonsen SM, van Orman ER, Hatch BE, et al. Cellulitis incidence in a defined population. Epidemiol Infect. Apr 2006;134(2):293-9.
3. Hayward A, Knott F, Petersen I, et al. Increasing hospitalizations and general practice prescriptions for community-onset staphylococcal disease, England. Emerg Infect Dis. May 2008;14(5):720-6.
4. McNamara DR, Tleyjeh IM, Berbari EF, et al. Incidence of lower-extremity cellulitis: a population-based study in Olmsted county, Minnesota. Mayo Cli Proc. Jul 2007;82(7):817-21.

Nội dung trên có tính chất tham khảo, không tự ý áp dụng, cần theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Quý khách có thể đến khám miễn phí tại Phòng khám của Y Dược Tinh Hoa, gọi số 02438438093; 0965340818, hoặc để lại số điện thoại và ý kiến vào ô dưới đây để được tư vấn hiệu quả nhất.

Họ tên:
Email:
Điện thoại:
Nội dung:
Mã bảo mật captcha
Các bài viết khác