Thứ sáu, Ngày 20 / 10 / 2017 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Ẩu thổ

 

NÔN MỬA
(ẨU THỔ - VOMISSENMENT - VOMITTING)

 

 
Đại Cương
Nôn mửa là do Vị khí không điều hòa được chức năng thăng giáng làm cho khí nghịch lên gây ra nôn.
Theo YHHĐ, nôn mửa chỉ là một triệu chứng của một số bệnh như Dạ dày viêm cấp, cuống dạ dày bị
Tính Chất:
1- Thời Gian:
Ăn xong nôn ngay, nghĩ đến hẹp thực quản, ế cách, phản vị
Ăn lâu (qua bữa sau....) mới nôn thì nghĩ đến Hẹp Môn Vị, Phiên Vị.
Nôn vào sáng sớm thường gặp nơi phụ nữ có thai.
Nôn khi hít phải hoặc ngửi thấy mùi khó chịu không hợp... cũng thấy nơi phụ nữ có thai.
Nôn mỗi khi đi xe, tàu (say xe,say sóng.....)
2- Chất Nôn:
Chỉ có thức ăn đơn thuần nghĩ đến Hẹp Thực Quản, Ế Cách.
Thức ăn lẫn dịch vị: Hẹp Môn Vị, Phiên Vị.
3- Mùi:
Mùi chua hoặc không hôi thường do hàn.
Mùi chua khẳm hoặc hôi do nhiệt hoặc thương thực (thức ăn tích trệ).
4- Số lần và lượng nôn:
Nôn ít lần nhưng lượng nôn ra nhiều thường gặp trong nhiệt chứng.
Nôn nhiều lần nhưng lượng nôn ra ít thường gặp trong hàn chứng.
Triệu Chứng
2- Ăn Uống Không Đều: nôn ra chất chua và chất đục của thức ăn, bụng đau tức, nôn, ợ chua, không thích ấn vào, biếng ăn, ợ hơi, nôn ra thì dễ chịu, đại tiện lỏng hoặc bón, rêu lưỡi dầy, nhạt, mạch Hoạt, Thực.
3- Can Khí Phạm Vị: nôn ra chất chua, vùng hông ngực đầy tức, nôn, ợ hơi, luôn buồn bực, khó chịu, lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Hoạt.
4- Tỳ Vị Hư Yếu (Hàn): nôn mửa, hông sườn và bụng đầy tức, gầy ốm, mệt nhọc, miệng khô mà không muốn uống nước, sợ lạnh, sắc mặt trắng nhạt, chân tay lạnh, đại tiện lỏng, lưỡi trắng nhạt, mạch Nhu Nhược.
5- Đờm Trọc Nội Trở: nôn ra đờm dãi và nước trong, chóng mặt, hồi hộp, lưỡi nhạt, mạch Hoạt.
6- Vị Trung Tích Nhiệt, Vị Âm Hư: nôn mửa thất thường, miệng khô đắng nhưng không muốn ăn, lưỡi đỏ, khô, mạch Tế Sác.
Điều trị:
1. Vị nhiệt
Triệu chứng: Hơi trong miệng nồng nặc, đau vùng vị và khát nước ưa uống lạnh, táo bón
Pháp trị: Thanh  nhiệt chỉ ẩu
 
Bạch linh
10
Bạch truật
12
Bạch thược
10
Qui đầu
10
Đan bì
10
Hoàng liên
10
Nhân sâm
12
Dieu vi thua khi
Đại hoàng
16
Cam thảo
8
Mang tiêu
20
 
 
 
 
 
 
 
 
Nôn nhiều đờm gia: Trần bỡ            12
Ăn vao thổ ngay gia nhân sâm            8
2. Can khí phạm vị
Triệu chứng: Nôn mửa nước chua, đau sườn, đắng miệng, ợ hơi
pháp trị: Bình can bổ thổ
 Nôn mửa can khí phạm vị
Bạch linh
15
Bạch thược
15
Qui đầu
15
Bạch truật
15
Sài hồ
15
Trần bì
15
Trích thảo
8
Chi tử
8
Nhân sâm
12
Truật nam
15
 
 
Tả kim hoàn
Hoàng liên
12
Ngô thù
1
 
 
3. Vị hư hàn
Triệu chứng: Nôn mửa ra chất trong loãng,vị quản đau ưa ấm, thiện án hoặc, sau khi ăn một lúc mới nôn, nôn ra thức ăn và nôn ra đờm, ít mùi,
Pháp trị: Ôn trung tán hàn chỉ thổ
 Nôn mửa vị hư hàn
Sa sâm
8-12
Bạch truật
8
Bạch linh
12
Cam thảo
4
Trần bì
8
Bán hạ
8
Sinh khương
8
Phụ tử
4
Đinh hương
6
 
 
 
 
4. Âm hư
Triệu chứng: nôn mửa thất thường, miệng khô đắng nhưng không muốn ăn, lưỡi đỏ, rêu bong tróc, khô, mạch Tế Sác.
Pháp trị: Tư âm nhuận táo
Nôn mửa âm hư
Thục địa
120
Bạch linh
80
Sơn thù
40
Ngũ vị
4
Nhục quế
12
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Châm cứu:
5. Thương thực
Triệu chứng: Nôn ra chất chua và chất đục của thức ăn, bụng đau tức, nôn, ợ chua, không thích ấn vào, biếng ăn, ợ hơi, nôn ra thì dễ chịu, đại tiện lỏng hoặc bón, rêu lưỡi dầy, nhạt, mạch Hoạt, Thực.
pháp trị: Tiêu thực chỉ ẩu
Bài thuốc: Bảo hòa hoàn gia giảm
Nôn mửa thương thực
Bạch linh
12
Thần khúc
8
Liên kiều
8
bảo hoà hoàn
Chỉ thực
10
La bạc tử
12
Sơn tra
24
Bán hạ
12
Hậu phác
8
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Châm cứu:
6.  Đàm ẩm
Triệu chứng: Nôn ra đàm rãi, chúng mặt, hồi hộp, mạch hoạt
Nôn mửa đàm ẩm
Trần bì
8
Bán hạ
8
Bạch linh
12
Cam thảo
4
Chỉ thực
10
Trúc nhự
10
Sinh khương
3 lát

 

 

Các bài viết khác
y duoc tinh hoa