Thứ tư, Ngày 22 / 11 / 2017 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Du phủ

 

DU PHỦ
 
 

Tên Huyệt:

 

Thận khí từ dưới chân đi lên đến ngực thì tụ ở huyệt này, vì vậy gọi là Du Phủ (Trung Y Cương Mục).
 

Xuất Xứ:

 

Giáp Ất Kinh
 

Đặc Tính:

 

+ Huyệt thứ 27 của kinh Thận.
+ Huyệt nhận được 1 mạch phụ của Xung Mạch và phân nhánh chạy đến huyệt Liêm Tuyền (Nh.23). Du phủ châm cứu huyệt Du phủ
 

Vị Trí:

 

Ở chỗ lõm giữa bờ dưới xương đòn và xương sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Toàn Cơ (Nh.21).
 

Giải Phẫu:

 

Dưới da là cơ bám da cổ, cơ ngực to, cơ dưới đòn, cơ ức - móng, cơ ức giáp, đỉnh phổi.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh cơ bám da cổ của dây thần kinh mặt, dây ngực to và dây dưới đòn của đám rối thần kinh cánh tay, các nhánh của quai thần kinh sọ não số XII.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.
 

Chủ Trị:

 

Trị ho suyễn, nôn mửa, ngực đầy tức.
 

Châm Cứu:

 

Châm xiên 0, 3 0, 5 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.
Ghi Chú: Không châm sâu vì bên dưới là đỉnh phổi.
 

Tham Khảo:

 

“Nhũ ung: châm A Thị Huyệt + Du Phủ (Th.27) + Đại Lăng (Tb.7) + Đản Trung (Nh.17) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Ủy Trung (Bq.40) ” (Châm Cứu Cứu Đại Thành).
 
Các bài viết khác
y duoc tinh hoa