Thứ tư, Ngày 22 / 11 / 2017 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Dịch môn

 

DỊCH MÔN
 
 

Tên Huyệt:

 

Châm huyệt này có tác dụng tăng tân dịch, vì vậy gọi là Dịch Môn (Trung Y Cương Mục).
 

Xuất Xứ:

 

Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).
 

Đặc Tính:

 

+ Huyệt thứ 2 của kinh Tam Tiêu.
+ Huyệt Vinh, thuộc hành Thủy.
 

Vị Trí:

 

Giữa xương bàn ngón tay thứ 4 và 5, nơi chỗ lõm ở kẽ ngón tay, ngang phần tiếp nối của thân với đầu trên xương đốt ngón tay.
 

Giải Phẫu:

 

Dưới da là chỗ bám của cơ gian cốt mu tay, bờ trong đầu trên đốt 1 xương ngón tay thứ 2.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8 hoặc D1.
Tác Dụng:
Thanh nhiệt, thông nhĩ khiếu.
 

Chủ Trị:

 

Trị bàn tay và ngón tay sưng đau, họng viêm, đầu đau, tai ù, điếc, sốt rét.
 

Châm Cứu:

 

Châm thẳng 0, 3 - 0, 5 thốn. Cứu 1 - 3 tráng - Ôn cứu 3 - 5 phút.
Tham Khảo:
“Trị phụ nữ không có sữa: trước tiên châm bên ngoài móng ngón tay út (Thiếu Trạch), sâu 0, 1 thốn, Dịch Môn cả 2 tay, sâu 0, 3 thốn, Thiên Tỉnh, 2 tay, sâu 0, 6 thốn” (Thiên Kim Dực Phương).
Các bài viết khác
y duoc tinh hoa