Thứ tư, Ngày 22 / 11 / 2017 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Dã thích thái

Đại kế
Còn gọi là ô rô, thích kế, thiết thích ngãi, dã thích thái, thích khải tử, hổ kế, mã kế, dã hồng hoa, sơn ngưu bàng, he hạng thảo.
Tên khoa học Cnicus japonicus
Thuộc họ Cúc Asteraceae.
Đại kế là toàn cây phơi khô hay sấy khô bao gồm thân, cành, lá, cụm hoa và rễ.
Mô tả: là loại cỏ sống lâu năm, rễ phình thoi dài, có nhiều rễ phụ, thân cao 58-100cm hay hơn, thân màu xanhm có nhiều rãnh dọc, nhiều lông. Lá ở góc dài 20-40cm hay hơn, rộng 5-10cm, hai lá sẻ lông chim, thành thùym mặt trên nhẵn, méo có gai dài, lá ở thân không cuống chia thùy. Càng lên trên càng nhỏ và chia đơn giản hơn, cụm hoa hình đầu mọc ở kẽ lá hay đầu cành, đường kính chừng 3-5 cm. Lá bắc hẹp nhọn, không đều, lá ngoài ngắn và rất nhọn, không đều, lá ngoài ngắn và rất nhọn, lá bắc trong có đầu mềm hơn, tất cả đều ít lông, có gân chính giữa nổi rõ. Cánh hoa màu tím đỏ, quả thuôn dài 4mm, nhẵn, hơi dẹt.
Mùa hoa vào các tháng 5-7, mùa quả vào các tháng 5-9.
Phân bố: cây mọc hoang ở khắp miền bắc và miền trung nước ta. Mùa hạ và mùa thu, đang lúc hoa nở thì hái toàn cây, phơi khô mà dùng, hái vào mùa thu người ta cho là tốt hơn. Nếu dùng rễ, nên hái vào mùa thu rễ sẽ to hơn, đào rễ về cắt bỏ rễ con, rửa sạch đất phơi khô.
Công dụng và liều dùng: được nhân dân dùng làm thuốc từ lâu đời, theo tính chất ghi trong sách cổ đại kế có vị ngọt, đắng, mát,chủ yếu chữa thổ huyết, máu cam, tiểu tiện ra máu, bị đánh hay ngã mà chảy máu băng đới, còn có tác dụng làm mát huyết, tiêu thũng, thông sữa.
Liều dùng hàng ngày: cây tươi 100-180g, cây và rễ khô 40-60g, có người chỉ dùng 6-12g cây khô sắc kết hợp với các vị thuốc khác sắc uống.
Các bài viết khác
y duoc tinh hoa