Thứ sáu, Ngày 20 / 10 / 2017 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Âm Xuý

Bệnh âm suy, benh am suyĐại cương:

Bệnh này được nhắc tới lần đầu tiên trong Kim Quỹ Yếu Lược – Phụ Nhân Mạch Chứng Tịnh Trị. được mô tà là chứng trong âm đạo phụ nữ có những hơi khí tiết ra, có khi thành tiếng kêu, giống như đánh hơi (trung tiện) nhưng không có mùi hôi thối như trung tiện, tiếng kêu thường phát ra khi bệnh nhân thay đổi tư thế
Nguyên Nhân
Đa số do trung khí bất túc, hơi do cốc khí dồn xuống gây nên. Hoặc do Vị trường bị táo, khí không thông đi được, bị rối loạn khí, khí không chuyển theo cách thông thường ra hậu môn nên gây ra bệnh.
Hoặc do Tỳ Dương không vận hoá, đờm thấp đình tụ lại, làm cho khí bị ngăn trở, tiết xuống dưới gây nên bệnh.
+ Khí hư: Do Tỳ vốn suy yếu hoặc do lao nhọc làm tổn thương tỳ, Tỳ mất chức năng vận hoá, khí huyết quá suy khiến cho trung khí bị hạ hãm, phủ khí không theo con đường bình thường mà lại dồn vào bộ phận sinh dục gây nên bệnh.
+ Vị táo: Cơ thể vốn sẵn dương thịnh hoặc do cảm phải nhiệt tà hoặc do ăn thức ăn quá cay, nóng, khiến cho nhiệt thịnh nung đốt tân dịch, trong vị bị táo, táo bón, làm cho phủ khí không tiết xuống được, dồn vào bộ phận sinh dục gây nên.
+ Khí uất: Người tinh thần sẵn uất ức hoặc giận dữ quá làm tổn thương Can, Can khí không thoải mái, khí bị rối loạn, bế tắc ở trung tiêu làm cho phủ khí không theo đường bình thường của mình mà chuyển vào bộ phận sinh dục gây nên bệnh.
+ Đờm thấp: Cơ thể vốn béo phì, bên trong có đờm thấp hoặc ăn nhiều thức ăn ngọt, béo, khiến cho Tỳ mất chức năng kiện viện, thì sinh ra đờm thấp ở trung tiêu, đờm và trọc khí lẫn lộn làm cho hậu môn bị ngăn trở, khí không đi theo con đường thông thường mà dồn vào bộ phận sinh dục gây nên bệnh.

  Bệnh âm suy, benh am suy Điều trị: 

1. Khí hư  

 

Triệu chứng: Tiếng hơi đánh ra nặng, có khi liên tục, có khi gián đọc, mệt mỏi, không có sức, hơi thở ngắn, nói đứt quãng, vùng bụng đầy tức hoặc bụng dưới trằn nặng, da mặt không tươi, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch nhược, hoãn.
Pháp: Kiện Tỳ, ích khí, thăng thanh, giáng trọc.
Dùng bài Bổ Trung Ích Khí thang thêm chỉ xác.
Bổ trung ích khí
Đẳng sâm
16
Hoàng kỳ
20
Chích thảo
4
Thăng ma
4-6
Qui đầu
12
Sài hồ
6-10
Bạch truật
12
Trần Bì
4-6
 
 
 
 
 
 

2.Vị táo
 
Triệu chứng: Trong âm đạo luôn có hơi, miệng háo, họng khô, táo bón, bụng đầy trướng, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch Hoạt sác.
Pháp: Tả nhiệt, nhuận táo, lý khí, đạo trệ
. Dùng bài Ma Tử Nhân Hoàn (Kim Quỹ Yếu Lược).
 
Ma tử nhân hoàn
 
Ma tử nhân
8-12
Hạnh nhân
4-8
Hậu phác
6-8
Đại hoàng
4-8
Chỉ thực
6-8
Bạch thược
8-12
 
 
Cách dùng: Luyện mật làm hoàn nhỏ, mỗi lần 4-8g ngày 2 lần, nếu đại tiện chưa được thì tăng liều
Chủ trị: Chữa cácchứng táo bón kéo dài do tập quán, do lão suy, bệnh trĩ đi ngoài ra máu, gia thêm hoa hoè, địa du
Ma tử nhân, Hạnh nhân lý khí, nhuận trường, thông tiệu
 Đại hoàng, Chỉ thực, Hậu phác tả nhiệt, phá tích, đạo trệ
 Thược dược, Bạch mật dưỡng âm, nhuận táo

3.Khí uất

 

Triệu chứng:Trong âm đạo có tiếng hơi, lúc nặng lúc nhẹ, tinh thần ưu uất, phiền táo, dễ tức giận, ngực sườn đau, bụng dưới trướng đau, ợ hơi, ăn ít, thích thở dài, lưỡi bình thường, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Huyền hoặc Huyền sáp.

Pháp: Sơ Can, lý Tỳ, khai uất, hành khí.
Dùng bài Tiêu Dao Tán thêm Chỉ xác.
Tieu dao tan
Sài hồ
12
Bạch truật
12
Bạch thược
12
Qui đầu
12
Trần Bì
8
Trích thảo
6
Sinh khương
12
Bạc hà
 
Bạch linh
12
 
 
 
 
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Theo Hòa tễ cục phương: Các vị trên nghiền thành bột thô, mỗi lần uống dùng 2 tiền, sắc với 1 bát ô tô nước cùng với một lát gừng nướng, một nhúm nhỏ bạc hà lấy 7/10 bát, bỏ bã uống lúc thuốc còn nóng, không câu nệ về thời gian. 

4.Đờm thấp

 Triệu chứng: Trong âm đạo có hơi, huyết trắng nhiều, mầu trắng đục, hông sườn đầy tức, nôn ra đờm dãi, lo sợ, hơi thở ngắn, trong miệng nhạt, dính, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng bệu, mạch Hoạt hoãn.

 

Pháp: Kiện Tỳ, ôn trung, táo thấp, hoá đờm.
Dùng bài Quất Bán Chỉ Khương Thang (Ôn Bệnh Điều Biện), thêm Bạch truật.
 
 
Bạch truật
 
Phục linh
 
Quế chi
 
Sinh khương
 
Bán hạ
 
Trần bì
 
Chỉ thực
 
Bạch truật, Phục linh kiện Tỳ, thấm thấp, ninh Tâm
 Quế chi, Sinh khương ôn trung, thông dương, hoá ẩm, chỉ ẩu
 Bán hạ, Quất bì táo thấp, hoá đờm, giáng nghịch, chỉ ẩu
 Chỉ thực hành khí, trừ bỉ

 

Các bài viết khác
y duoc tinh hoa